Thời Tiết Vĩnh Phúc – Chia Sẻ Thông Tin Về Khí Hậu Mới Nhất

Việc tìm hiểu thời tiết Vĩnh Phúc là điều hết sức cần thiết để có một hành trình suôn sẻ và trải nghiệm trọn vẹn. Bài viết sau dubaothoitiet.app sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin chi tiết về khí hậu tại vùng đất này để lên kế hoạch phù hợp cho công việc và chuyến đi của mình.
Tổng quan thời tiết Vĩnh Phúc

Thời tiết Vĩnh Phúc mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tương tự như nhiều tỉnh miền Bắc Việt Nam. Sự chuyển tiếp giữa các mùa trong năm tạo thành 4 giai đoạn khí hậu tương đối rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông.
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23–25°C, độ ẩm trung bình dao động từ 80–85%. Bên cạnh đó thì lượng mưa trung bình tại đây rơi vào khoảng từ 1.400 đến 1.800mm và tập trung nhiều vào tháng 5 đến tháng 9.
Nhờ vị trí nằm giữa đồng bằng và trung du, thời tiết Vĩnh Phúc khá ôn hòa, không quá khắc nghiệt như miền núi phía Bắc hay quá nóng như các tỉnh miền Trung. Tuy nhiên, từng khu vực trong tỉnh vẫn có chênh lệch nhất định về nhiệt độ và độ ẩm, đặc biệt là giữa các vùng núi và đồng bằng.
Thời tiết tại Vĩnh Phúc phân bố theo mùa

Cũng như nhiều tỉnh miền Bắc, Vĩnh Phúc vẫn có 4 mùa rõ rệt trong năm. Mỗi mùa mang đến một sắc thái thời tiết riêng, tạo nên nét đặc trưng trong sinh hoạt và du lịch tại địa phương.
- Mùa xuân (tháng 2 – tháng 4): Đây là thời điểm chuyển giao từ lạnh sang ấm, với nền nhiệt dao động từ 18–24°C. Thời tiết Vĩnh Phúc mùa xuân thường có mưa phùn, độ ẩm cao và hiện tượng nồm ẩm, gây cảm giác ẩm ướt trong nhà cửa.
- Mùa hè (tháng 5 – tháng 8): Mùa hè nóng bức, nhiệt độ trung bình ban ngày từ 30–35°C, có thể lên tới 38–39°C vào các đợt nắng gay gắt. Bù lại, lượng mưa lớn giúp điều hòa không khí và giảm độ oi bức.
- Mùa thu (tháng 9 – tháng 11): Đây được xem là thời điểm Vĩnh Phúc đẹp nhất trong năm. Nhiệt độ dịu nhẹ (25–30°C), trời nhiều nắng nhẹ, không khí trong lành, ít mưa.
- Mùa đông (tháng 12 – tháng 1): Thời tiết Vĩnh Phúc vào mùa đông khá lạnh, đặc biệt ở khu vực núi cao như Tam Đảo. Nhiệt độ ban đêm có thể xuống dưới 10°C, trời hanh khô và đôi khi có sương mù vào sáng sớm.
Thời tiết cần nắm tại tỉnh Vĩnh Phúc

Để hiểu hơn về thời tiết tại đây, người dân và du khách cần nắm bắt những thông tin quan trọng dưới đây.
Sự khác biệt thời tiết giữa các vùng trong tỉnh
Mặc dù không có diện tích quá rộng nhưng do địa hình đa dạng, khí hậu giữa các khu vực tại Vĩnh Phúc vẫn có sự khác biệt như sau:
- Vùng đồng bằng: Thời tiết Vĩnh Phúc tại vùng này tương đối ôn hòa, ít biến động, mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh nhẹ.
- Vùng trung du và miền núi: Nhiệt độ thấp hơn từ 2–5°C so với vùng đồng bằng, đặc biệt là khu vực Tam Đảo có khí hậu mát mẻ quanh năm.
Sự thay đổi khí hậu trong ngày
Không chỉ biến đổi theo mùa, thời tiết Vĩnh Phúc còn có sự thay đổi rõ rệt trong từng ngày như sau:
- Buổi sáng sớm: Thường là thời điểm dễ chịu nhất trong ngày, đặc biệt vào mùa thu và mùa đông. Nhiệt độ mát mẻ, không khí trong lành, nhiều người lựa chọn tập thể dục hoặc đi dạo.
- Buổi trưa đến đầu giờ chiều: Là khoảng thời gian nhiệt độ tăng cao nhất, đặc biệt vào mùa hè, nắng gắt có thể khiến cảm giác nóng bức lên tới đỉnh điểm. Ngược lại, mùa đông thì trời hanh khô, se lạnh nhưng vẫn có nắng nhẹ.
- Chiều tối: Lúc này, nhiệt độ bắt đầu giảm, độ ẩm tăng cao. Từ tháng 5 đến tháng 9, đây là thời điểm dễ xảy ra mưa giông, gió mạnh và sấm sét.
- Ban đêm: Thời tiết dịu mát hoặc chuyển lạnh rõ rệt tùy theo mùa. Nhiệt độ về đêm thường thấp hơn ban ngày từ 3–6°C. Ở khu vực miền núi, trời có thể lạnh sâu, nhất là vào mùa đông.
Dự báo thời tiết Vĩnh Phúc trong tuần tới
Theo dự báo mới nhất, thời tiết Vĩnh Phúc trong tuần tới vẫn tiếp tục chịu ảnh hưởng của không khí nóng từ phía Tây kết hợp hiệu ứng đô thị hóa, cụ thể như sau:
- Ban ngày, nhiệt độ dao động trong khoảng 34–36°C, trời nắng gắt vào trưa và đầu giờ chiều.
- Buổi tối và đêm, nhiệt độ giảm còn khoảng 27–28°C, độ ẩm cao, tạo cảm giác oi bức.
- Khả năng xuất hiện mưa dông vào chiều tối là khá cao, đi kèm sấm sét và gió mạnh. Người dân nên hạn chế đi lại vào khung giờ 16h–18h và tránh trú dưới cây lớn.
Thời điểm lý tưởng để du lịch Vĩnh Phúc

Nếu bạn đang có kế hoạch khám phá vùng đất trung du đầy tiềm năng này, thì nên tìm hiểu về thời điểm lý tưởng nhất để ghé thăm. Dưới đây là những tháng có thời tiết đẹp để người dân tổ chức du lịch như sau:
- Tháng 9 đến tháng 11 (mùa thu): Thời tiết Vĩnh Phúc mát mẻ, khô ráo, trời xanh trong, ít mưa. Đây là giai đoạn đẹp nhất trong năm, thích hợp cho các hoạt động ngoài trời như leo núi Tam Đảo, dạo quanh hồ Đại Lải…
- Từ tháng 3 đến tháng 4: Thời tiết đã bớt nồm ẩm, không khí dễ chịu, cây cối xanh tươi, hoa cỏ đua nở. Đây cũng là thời điểm có nhiều lễ hội truyền thống tại địa phương, mang lại trải nghiệm văn hóa đặc sắc.
- Tránh đi vào mùa hè (tháng 6–8) nếu bạn không thích thời tiết nắng nóng hoặc mưa giông thất thường. Đồng thời, mùa đông (tháng 12–1) tuy không có mưa, nhưng thời tiết khá lạnh, đặc biệt ở vùng núi cao.
Thời tiết Vĩnh Phúc mang đến sự đa dạng và thú vị nhờ sự chuyển biến rõ rệt theo mùa và vùng địa hình. Việc hiểu rõ điều kiện thời tiết nơi đây sẽ giúp bạn lên kế hoạch hiệu quả cho công việc, sinh hoạt hay du lịch.
Danh sách các đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
| STT | Quận Huyện | Phường Xã |
| 1 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Tích Sơn |
| 2 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Liên Bảo |
| 3 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Hội Hợp |
| 4 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Đống Đa |
| 5 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Ngô Quyền |
| 6 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Đồng Tâm |
| 7 | Thành phố Vĩnh Yên | Xã Định Trung |
| 8 | Thành phố Vĩnh Yên | Phường Khai Quang |
| 9 | Thành phố Vĩnh Yên | Xã Thanh Trù |
| 10 | Thành phố Phúc Yên | Phường Trưng Trắc |
| 11 | Thành phố Phúc Yên | Phường Hùng Vương |
| 12 | Thành phố Phúc Yên | Phường Trưng Nhị |
| 13 | Thành phố Phúc Yên | Phường Phúc Thắng |
| 14 | Thành phố Phúc Yên | Phường Xuân Hoà |
| 15 | Thành phố Phúc Yên | Phường Đồng Xuân |
| 16 | Thành phố Phúc Yên | Xã Ngọc Thanh |
| 17 | Thành phố Phúc Yên | Xã Cao Minh |
| 18 | Thành phố Phúc Yên | Phường Nam Viêm |
| 19 | Thành phố Phúc Yên | Phường Tiền Châu |
| 20 | Huyện Lập Thạch | Thị trấn Lập Thạch |
| 21 | Huyện Lập Thạch | Xã Quang Sơn |
| 22 | Huyện Lập Thạch | Xã Ngọc Mỹ |
| 23 | Huyện Lập Thạch | Xã Hợp Lý |
| 24 | Huyện Lập Thạch | Xã Bắc Bình |
| 25 | Huyện Lập Thạch | Xã Thái Hòa |
| 26 | Huyện Lập Thạch | Thị trấn Hoa Sơn |
| 27 | Huyện Lập Thạch | Xã Liễn Sơn |
| 28 | Huyện Lập Thạch | Xã Xuân Hòa |
| 29 | Huyện Lập Thạch | Xã Vân Trục |
| 30 | Huyện Lập Thạch | Xã Liên Hòa |
| 31 | Huyện Lập Thạch | Xã Tử Du |
| 32 | Huyện Lập Thạch | Xã Bàn Giản |
| 33 | Huyện Lập Thạch | Xã Xuân Lôi |
| 34 | Huyện Lập Thạch | Xã Đồng Ích |
| 35 | Huyện Lập Thạch | Xã Tiên Lữ |
| 36 | Huyện Lập Thạch | Xã Văn Quán |
| 37 | Huyện Lập Thạch | Xã Đình Chu |
| 38 | Huyện Lập Thạch | Xã Triệu Đề |
| 39 | Huyện Lập Thạch | Xã Sơn Đông |
| 40 | Huyện Tam Dương | Thị trấn Hợp Hòa |
| 41 | Huyện Tam Dương | Xã Hoàng Hoa |
| 42 | Huyện Tam Dương | Xã Đồng Tĩnh |
| 43 | Huyện Tam Dương | Xã Kim Long |
| 44 | Huyện Tam Dương | Xã Hướng Đạo |
| 45 | Huyện Tam Dương | Xã Đạo Tú |
| 46 | Huyện Tam Dương | Xã An Hòa |
| 47 | Huyện Tam Dương | Xã Thanh Vân |
| 48 | Huyện Tam Dương | Xã Duy Phiên |
| 49 | Huyện Tam Dương | Xã Hoàng Đan |
| 50 | Huyện Tam Dương | Xã Hoàng Lâu |
| 51 | Huyện Tam Dương | Xã Vân Hội |
| 52 | Huyện Tam Dương | Xã Hợp Thịnh |
| 53 | Huyện Tam Đảo | Thị trấn Tam Đảo |
| 54 | Huyện Tam Đảo | Thị trấn Hợp Châu |
| 55 | Huyện Tam Đảo | Xã Đạo Trù |
| 56 | Huyện Tam Đảo | Xã Yên Dương |
| 57 | Huyện Tam Đảo | Xã Bồ Lý |
| 58 | Huyện Tam Đảo | Thị trấn Đại Đình |
| 59 | Huyện Tam Đảo | Xã Tam Quan |
| 60 | Huyện Tam Đảo | Xã Hồ Sơn |
| 61 | Huyện Tam Đảo | Xã Minh Quang |
| 62 | Huyện Bình Xuyên | Thị trấn Hương Canh |
| 63 | Huyện Bình Xuyên | Thị trấn Gia Khánh |
| 64 | Huyện Bình Xuyên | Xã Trung Mỹ |
| 65 | Huyện Bình Xuyên | Thị trấn Bá Hiến |
| 66 | Huyện Bình Xuyên | Xã Thiện Kế |
| 67 | Huyện Bình Xuyên | Xã Hương Sơn |
| 68 | Huyện Bình Xuyên | Xã Tam Hợp |
| 69 | Huyện Bình Xuyên | Xã Quất Lưu |
| 70 | Huyện Bình Xuyên | Xã Sơn Lôi |
| 71 | Huyện Bình Xuyên | Thị trấn Đạo Đức |
| 72 | Huyện Bình Xuyên | Xã Tân Phong |
| 73 | Huyện Bình Xuyên | Thị trấn Thanh Lãng |
| 74 | Huyện Bình Xuyên | Xã Phú Xuân |
| 75 | Huyện Yên Lạc | Thị trấn Yên Lạc |
| 76 | Huyện Yên Lạc | Xã Đồng Cương |
| 77 | Huyện Yên Lạc | Xã Đồng Văn |
| 78 | Huyện Yên Lạc | Xã Bình Định |
| 79 | Huyện Yên Lạc | Xã Trung Nguyên |
| 80 | Huyện Yên Lạc | Xã Tề Lỗ |
| 81 | Huyện Yên Lạc | Xã Tam Hồng |
| 82 | Huyện Yên Lạc | Xã Yên Đồng |
| 83 | Huyện Yên Lạc | Xã Văn Tiến |
| 84 | Huyện Yên Lạc | Xã Nguyệt Đức |
| 85 | Huyện Yên Lạc | Xã Yên Phương |
| 86 | Huyện Yên Lạc | Xã Hồng Phương |
| 87 | Huyện Yên Lạc | Xã Trung Kiên |
| 88 | Huyện Yên Lạc | Xã Liên Châu |
| 89 | Huyện Yên Lạc | Xã Đại Tự |
| 90 | Huyện Yên Lạc | Xã Hồng Châu |
| 91 | Huyện Yên Lạc | Xã Trung Hà |
| 92 | Huyện Vĩnh Tường | Thị trấn Vĩnh Tường |
| 93 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Kim Xá |
| 94 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Yên Bình |
| 95 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Chấn Hưng |
| 96 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Nghĩa Hưng |
| 97 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Yên Lập |
| 98 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Việt Xuân |
| 99 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Bồ Sao |
| 100 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Đại Đồng |
| 101 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Tân Tiến |
| 102 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Lũng Hoà |
| 103 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Cao Đại |
| 104 | Huyện Vĩnh Tường | Thị Trấn Thổ Tang |
| 105 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Vĩnh Sơn |
| 106 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Bình Dương |
| 107 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Tân Phú |
| 108 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Thượng Trưng |
| 109 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Vũ Di |
| 110 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Lý Nhân |
| 111 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Tuân Chính |
| 112 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Vân Xuân |
| 113 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Tam Phúc |
| 114 | Huyện Vĩnh Tường | Thị trấn Tứ Trưng |
| 115 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Ngũ Kiên |
| 116 | Huyện Vĩnh Tường | Xã An Tường |
| 117 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Vĩnh Thịnh |
| 118 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Phú Đa |
| 119 | Huyện Vĩnh Tường | Xã Vĩnh Ninh |
| 120 | Huyện Sông Lô | Xã Lãng Công |
| 121 | Huyện Sông Lô | Xã Quang Yên |
| 122 | Huyện Sông Lô | Xã Bạch Lưu |
| 123 | Huyện Sông Lô | Xã Hải Lựu |
| 124 | Huyện Sông Lô | Xã Đồng Quế |
| 125 | Huyện Sông Lô | Xã Nhân Đạo |
| 126 | Huyện Sông Lô | Xã Đôn Nhân |
| 127 | Huyện Sông Lô | Xã Phương Khoan |
| 128 | Huyện Sông Lô | Xã Tân Lập |
| 129 | Huyện Sông Lô | Xã Nhạo Sơn |
| 130 | Huyện Sông Lô | Thị trấn Tam Sơn |
| 131 | Huyện Sông Lô | Xã Như Thụy |
| 132 | Huyện Sông Lô | Xã Yên Thạch |
| 133 | Huyện Sông Lô | Xã Đồng Thịnh |
| 134 | Huyện Sông Lô | Xã Tứ Yên |
| 135 | Huyện Sông Lô | Xã Đức Bác |
| 136 | Huyện Sông Lô | Xã Cao Phong |