Cập Nhập Thời Tiết Bắc Kạn Hôm Nay Và Những Ngày Tới

Bắc Kạn là một trong những tỉnh miền núi cao, chính vì vậy thời tiết và khí hậu rất phức tạp. Dự báo thời tiết Bắc Kạn hôm nay sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về tình hình khí hậu, để có thể kịp thời chuẩn bị cho dự định sắp đến của mình. Cùng dubaothoitiet.app tìm hiểu chi tiết thông tin về thời tiết nơi đây ngay nhé!
Thông tin về tình hình địa lý tại Bắc Kạn

Bắc Kạn chính là tỉnh thuộc vùng núi Đông Bắc Bộ tại Việt Nam, địa hình chủ yếu sẽ là đồi núi cao và khu rừng nguyên sinh. Tỉnh Bắc Kạn nằm cách thủ đô Hà Nội khoản 162km. Trước đây, tên tỉnh còn được viết tắt là “Bắc Cạn” nhưng đến thời điểm hiện tại “Bắc Kạn” chinh là cách viết chính thức.
Đồng thời đây cũng chính là cái tên được sử dụng trên văn bản hành chính cũng như con dấu của tỉnh. Tính cho đến năm 2020, Bắc Kạn đã có dân số khoản từ 327.900 người. Về nền kinh tế GRDP toàn tỉnh đã đạt được khoản 9.765 tỷ đồng, GRDP tính trên khoảng bình quân đầu người là 30 triệu/ năm.
Bắc Kạn chính là tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên 1 năm lại chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa thường sẽ có độ ẩm không khí khá cao thường kéo dài từ tháng 5 – 10, còn mùa khô sẽ từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau. Bắc Kạn là một tỉnh rất ít khi có mưa do bị che chắn bởi cánh cung Ngân Sơn và cánh cung Sông Gâm.
Do ảnh hưởng từ vị trí địa lý đồi núi cao, nên nhìn chung thì thời tiết Bắc Kạn sẽ có rất nhiều nét đặc trưng riêng. Nhiệt độ trung bình ở hằng năm trong khoản 20 độ C và nhiệt độ thấp nhất sẽ là 0 độ C. Điều này đã gây nên hiện tượng băng giá và sương muối làm ảnh hưởng đến quá trình canh tác và chăn nuôi.
Cập nhập tình hình thời tiết Bắc Kạn mới nhất
Là một trong những tỉnh miền núi với địa hình phân tầng tương đối phức tạp nên thời tiết Bắc Kạn sẽ không được đồng nhất ở một số khu vực. Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa đều sẽ có sự thay đổi đáng kể giữa các huyện và xã. Dưới đây là tình hình thời tiết ở tỉnh Bắc Kạn và cách để có thể tra cứu thông tin khí tượng chính xác nhất.
Sự khác biệt giữa các khu vực lân cận

Do đặc thù địa hình phân tầng rõ rệt nên thời tiết Bắc Kạn sẽ có sự chênh lệch đáng kể giữa các huyện và xã. Những khu vực nằm sâu trong vùng núi sẽ có khí hậu quanh năm mát mẻ và se se lạnh. Tuy nhiên đối với những vùng thấp và gần sông thì lại có thời tiết ấm áp hơn.
Theo như dữ liệu từ các nguồn thông tin chính như: Đài truyền hình quốc gia Việt Nam và trang AccuWeather, thời tiết ở trong tỉnh sẽ có rất ít sự biến động theo từng tháng. Tuy nhiên về sự chênh lệch nhiệt độ giữa những thời điểm như sáng, trưa tối có thể từ 5 – 10 độ C tùy vào mùa.
Cập nhập thời tiết Bắc Kạn qua nền tảng trực tuyến

Người dân Bắc Kạn sẽ rất dễ dàng tra cứu được tình hình thời tiết ngày hôm nay, ngày may và những ngày tiếp theo vô cùng dễ dàng thông qua các nền tảng trực tuyến. Trang web sẽ cung cấp đầy đủ thông tin dự báo theo giờ, ngày thậm chí là dữ liệu thời tiết ở quá khứ. Giúp bạn dễ dàng theo dõi được từng biến động theo thời gian.
Những tính năng nổi bật như: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm,…Cho phép bạn đánh giá cũng như dễ dàng lập ra kế hoạch đi lại hoặc đi du lịch một cách chủ động và chính xác nhất.
Dự báo thời tiết Bắc Kạn theo từng thời gian

Tại các trang website dự báo không những cung cấp thông tin về thời tiết trong ngày, mà còn có thể dự báo được thời tiết theo từng mốc thời gian linh hoạt nhất:
- Dự báo trong 3, 5 hoặc 7 ngày tới: Giúp bạn có thể dễ dàng sắp xếp được kế hoạch ngắn ngày của mình như: Công tác, thăm người thân hay đi du lịch.
- Dự báo từ 10 cho đến 15 ngày tới: Sẽ rất hữu ích dành cho những chuyến đi chơi xa hoặc các sự kiện ngoài trời cần phải có sự chuẩn bị trước.
- Dự báo trong 30 ngày tới: Đáp ứng được tất cả nhu cầu của những người lao động dài ngày.
Dành cho những người đang làm công tác nghiên cứu, khí tượng hoặc những chuyên gia trong các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường,…Có thể truy cập các dữ liệu thời tiết theo tháng hoặc theo năm để có thể phục vụ cho công việc của mình.
Tìm thêm nhiều thông tin chi tiết hơn với những từ khóa sau:
- Dự báo thời tiết ở tỉnh Bắc Kạn hằng ngày
- Tin dự báo thời tiết Bắc Kạn cập nhập mới nhất
- Thời tiết tại khu vực Bắc Kạn chính xác.
Tổng hợp danh sách quận/huyện/phường/xã ở tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn sẽ có 8 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm có 1 thành phố và 7 huyện sẽ được phân chia thành 108 đơn vị hành chính bao gồm có 6 phường, 6 xã và 6 thị trấn.
| STT | Quận Huyện | Mã QH | Phường Xã | Mã PX | Cấp |
| 1 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Phường Nguyễn Thị Minh Khai | 1834 | Phường |
| 2 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Phường Sông Cầu | 1837 | Phường |
| 3 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Phường Đức Xuân | 1840 | Phường |
| 4 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Phường Phùng Chí Kiên | 1843 | Phường |
| 5 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Phường Huyền Tụng | 1846 | Phường |
| 6 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Xã Dương Quang | 1849 | Xã |
| 7 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Xã Nông Thượng | 1852 | Xã |
| 8 | Thành Phố Bắc Kạn | 58 | Phường Xuất Hóa | 1855 | Phường |
| 9 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Bằng Thành | 1858 | Xã |
| 10 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Nhạn Môn | 1861 | Xã |
| 11 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Bộc Bố | 1864 | Xã |
| 12 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Công Bằng | 1867 | Xã |
| 13 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Giáo Hiệu | 1870 | Xã |
| 14 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Xuân La | 1873 | Xã |
| 15 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã An Thắng | 1876 | Xã |
| 16 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Cổ Linh | 1879 | Xã |
| 17 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Nghiên Loan | 1882 | Xã |
| 18 | Huyện Pác Nặm | 60 | Xã Cao Tân | 1885 | Xã |
| 19 | Huyện Ba Bể | 61 | Thị trấn Chợ Rã | 1888 | Thị trấn |
| 20 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Bành Trạch | 1891 | Xã |
| 21 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Phúc Lộc | 1894 | Xã |
| 22 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Hà Hiệu | 1897 | Xã |
| 23 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Cao Thượng | 1900 | Xã |
| 24 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Khang Ninh | 1906 | Xã |
| 25 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Nam Mẫu | 1909 | Xã |
| 26 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Thượng Giáo | 1912 | Xã |
| 27 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Địa Linh | 1915 | Xã |
| 28 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Yến Dương | 1918 | Xã |
| 29 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Chu Hương | 1921 | Xã |
| 30 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Quảng Khê | 1924 | Xã |
| 31 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Mỹ Phương | 1927 | Xã |
| 32 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Hoàng Trĩ | 1930 | Xã |
| 33 | Huyện Ba Bể | 61 | Xã Đồng Phúc | 1933 | Xã |
| 34 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Thị trấn Nà Phặc | 1936 | Thị trấn |
| 35 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Thượng Ân | 1939 | Xã |
| 36 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Bằng Vân | 1942 | Xã |
| 37 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Cốc Đán | 1945 | Xã |
| 38 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Trung Hoà | 1948 | Xã |
| 39 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Đức Vân | 1951 | Xã |
| 40 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Vân Tùng | 1954 | Xã |
| 41 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Thượng Quan | 1957 | Xã |
| 42 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Hiệp Lực | 1960 | Xã |
| 43 | Huyện Ngân Sơn | 62 | Xã Thuần Mang | 1963 | Xã |
| 44 | Huyện Bạch Thông | 63 | Thị trấn Phủ Thông | 1969 | Thị trấn |
| 45 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Vi Hương | 1975 | Xã |
| 46 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Sĩ Bình | 1978 | Xã |
| 47 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Vũ Muộn | 1981 | Xã |
| 48 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Đôn Phong | 1984 | Xã |
| 49 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Lục Bình | 1990 | Xã |
| 50 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Tân Tú | 1993 | Xã |
| 51 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Nguyên Phúc | 1999 | Xã |
| 52 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Cao Sơn | 2002 | Xã |
| 53 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Quân Hà | 2005 | Xã |
| 54 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Cẩm Giàng | 2008 | Xã |
| 55 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Mỹ Thanh | 2011 | Xã |
| 56 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Dương Phong | 2014 | Xã |
| 57 | Huyện Bạch Thông | 63 | Xã Quang Thuận | 2017 | Xã |
| 58 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Thị trấn Bằng Lũng | 2020 | Thị trấn |
| 59 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Xuân Lạc | 2023 | Xã |
| 60 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Nam Cường | 2026 | Xã |
| 61 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Đồng Lạc | 2029 | Xã |
| 62 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Tân Lập | 2032 | Xã |
| 63 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Bản Thi | 2035 | Xã |
| 64 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Quảng Bạch | 2038 | Xã |
| 65 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Bằng Phúc | 2041 | Xã |
| 66 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Yên Thịnh | 2044 | Xã |
| 67 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Yên Thượng | 2047 | Xã |
| 68 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Phương Viên | 2050 | Xã |
| 69 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Ngọc Phái | 2053 | Xã |
| 70 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Đồng Thắng | 2059 | Xã |
| 71 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Lương Bằng | 2062 | Xã |
| 72 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Bằng Lãng | 2065 | Xã |
| 73 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Đại Sảo | 2068 | Xã |
| 74 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Nghĩa Tá | 2071 | Xã |
| 75 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Yên Mỹ | 2077 | Xã |
| 76 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Bình Trung | 2080 | Xã |
| 77 | Huyện Chợ Đồn | 64 | Xã Yên Phong | 2083 | Xã |
| 78 | Huyện Chợ Mới | 65 | Thị trấn Đồng Tâm | 2086 | Thị trấn |
| 79 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Tân Sơn | 2089 | Xã |
| 80 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Thanh Vận | 2092 | Xã |
| 81 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Mai Lạp | 2095 | Xã |
| 82 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Hoà Mục | 2098 | Xã |
| 83 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Thanh Mai | 2101 | Xã |
| 84 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Cao Kỳ | 2104 | Xã |
| 85 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Nông Hạ | 2107 | Xã |
| 86 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Yên Cư | 2110 | Xã |
| 87 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Thanh Thịnh | 2113 | Xã |
| 88 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Yên Hân | 2116 | Xã |
| 89 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Như Cố | 2122 | Xã |
| 90 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Bình Văn | 2125 | Xã |
| 91 | Huyện Chợ Mới | 65 | Xã Quảng Chu | 2131 | Xã |
| 92 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Văn Vũ | 2137 | Xã |
| 93 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Văn Lang | 2140 | Xã |
| 94 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Lương Thượng | 2143 | Xã |
| 95 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Kim Hỷ | 2146 | Xã |
| 96 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Cường Lợi | 2152 | Xã |
| 97 | Huyện Na Rì | 66 | Thị trấn Yến Lạc | 2155 | Thị trấn |
| 98 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Kim Lư | 2158 | Xã |
| 99 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Sơn Thành | 2161 | Xã |
| 100 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Văn Minh | 2170 | Xã |
| 101 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Côn Minh | 2173 | Xã |
| 102 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Cư Lễ | 2176 | Xã |
| 103 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Trần Phú | 2179 | Xã |
| 104 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Quang Phong | 2185 | Xã |
| 105 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Dương Sơn | 2188 | Xã |
| 106 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Xuân Dương | 2191 | Xã |
| 107 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Đổng Xá | 2194 | Xã |
| 108 | Huyện Na Rì | 66 | Xã Liêm Thuỷ | 2197 | Xã |
Thời tiết Bắc Kạn mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhìn chung đây chính là điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên người dân cần phải hết sức chú ý thường xuyên theo dõi thời tiết để có thể ứng phó kịp thời với những hiện tượng có thể xảy ra