Thời Tiết Phú Thọ – Khám Phá Chi Tiết Về Khí Hậu Nơi Đây

Thời tiết Phú Thọ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động du lịch trong tỉnh. Bài viết dưới đây dubaothoitiet.app sẽ chia sẻ chi tiết tiết đến người dân về khí hậu tại khu vực này.
Đặc điểm thời tiết Phú Thọ

Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc trưng bởi hai mùa rõ rệt là mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh. Từ tháng 5 đến tháng 9, thời tiết Phú Thọ thường oi bức, nhiệt độ dao động trong khoảng 32–36°C, có những ngày nắng gắt kéo dài.
Đây cũng là thời điểm có lượng mưa lớn nhất trong năm, với những cơn mưa rào và dông thường xuất hiện vào chiều tối. Ngược lại, giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 4 lại mang đến khí hậu khô ráo, se lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng 16–23°C, đôi khi giảm sâu trong các đợt rét đậm.
Trung bình mỗi năm, Phú Thọ nhận lượng mưa từ 1.600–1.800mm, độ ẩm không khí dao động từ 80–85%, nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24–25°C. Với nền khí hậu điều hòa, thời tiết Phú Thọ nhìn chung khá thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và du lịch quanh năm.
Thời tiết tại khu vực Phú Thọ
Sự khác biệt về địa hình và vị trí địa lý khiến mỗi vùng trong tỉnh mang một sắc thái khí hậu riêng biệt và có sự thay đổi rõ rệt theo từng thời điểm trong ngày. Cùng khám phá chi tiết để hiểu rõ hơn về thời tiết tại Phú Thọ theo từng khu vực và thời điểm cụ thể.
Sự khác biệt cần nắm về thời tiết giữa các khu vực

Mặc dù cùng nằm trong địa bàn tỉnh Phú Thọ và chịu ảnh hưởng chung từ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhưng mỗi khu vực lại có đặc điểm thời tiết riêng do yếu tố địa hình và vị trí địa lý như sau:
- Khu vực miền núi: Đây là những vùng có địa hình cao, nhiều rừng, nên thời tiết quanh năm mát mẻ hơn so với vùng đồng bằng. Vào mùa hè, khu vực này ít bị oi nóng, còn mùa đông thường lạnh sâu hơn, đôi khi xuất hiện sương mù vào sáng sớm.
- Khu vực trung tâm: Nằm gần các khu đô thị và công nghiệp nên chịu ảnh hưởng của hiện tượng đảo nhiệt, khiến thời tiết Phú Thọ vào mùa hè thường nóng hơn. Nhiệt độ trong ngày sẽ ít dao động và độ ẩm luôn ở mức cao.
- Vùng trung du: Có địa hình đồi thấp, khí hậu khá ổn định, thời tiết tại đây là sự kết hợp giữa nét mát mẻ của miền núi và sự nắng nóng nhẹ của đồng bằng.
Sự thay đổi thời tiết theo thời điểm trong ngày
Thời tiết Phú Thọ không chỉ thay đổi theo mùa mà còn có sự biến động rõ rệt trong từng khung giờ trong ngày:
- Sáng sớm: Không khí mát mẻ, dễ chịu, tạo cảm giác trong lành, yên bình và rất thích hợp cho việc đi dạo, tập thể dục.
- Buổi trưa: Đây là thời điểm mà nhiệt độ lên cao nhất trong ngày. Trời có thể nắng gắt, đặc biệt oi bức trong những ngày hè, gây cảm giác nóng nực và dễ mất nước.
- Chiều tối: Nhiệt độ bắt đầu giảm, thời tiết dịu nhẹ hơn nhưng cũng là thời điểm dễ xuất hiện mưa rào hoặc dông nhẹ, độ ẩm tăng cao và không khí ẩm hơn.
- Ban đêm: Trời mát mẻ hoặc se lạnh tùy theo mùa và độ ẩm vẫn duy trì ở mức cao, nếu không gian thiếu thông gió dễ gây cảm giác ẩm ướt, khó chịu.
Dự báo thời tiết Phú Thọ tuần tới

Trong tuần tới, thời tiết Phú Thọ được dự báo có những đặc điểm sau:
- Ban ngày: Nhiệt độ dao động từ 32–36°C, trời nắng xen mây. Vào buổi trưa, thời tiết khá oi bức, đặc biệt tại khu vực trung tâm và vùng ít cây xanh.
- Buổi chiều và tối: Có khả năng xuất hiện mưa rào và dông rải rác, tập trung chủ yếu vào các ngày cuối tuần và độ ẩm tăng cao, đôi khi có gió giật kèm sấm sét.
- Ban đêm: Trời mát, nhiệt độ giảm xuống khoảng 25–26°C. Một số khu vực có thể xuất hiện sương ẩm nhẹ, gây cảm giác ẩm ướt vào sáng sớm hôm sau.
Thời điểm lý tưởng để du lịch Phú Thọ

Với khí hậu ôn hòa và cảnh sắc thiên nhiên đa dạng, Phú Thọ có thể được nhiều du khách ghé thăm quanh năm. Tuy nhiên, một số thời điểm được đánh giá là đặc biệt lý tưởng để trải nghiệm trọn vẹn vẻ đẹp nơi đây:
- Từ tháng 2 đến tháng 4: Đây là giai đoạn đầu năm với tiết trời mát mẻ, ít mưa, không khí trong lành. Rất thích hợp cho các hoạt động du xuân và hành hương về Đền Hùng trong dịp lễ Giỗ Tổ mùng 10 tháng 3 âm lịch.
- Từ tháng 10 đến tháng 12: Thời tiết Phú Thọ lúc này khô ráo, dễ chịu, nắng nhẹ. Lý tưởng cho các chuyến đi nghỉ dưỡng, khám phá du lịch sinh thái hoặc trải nghiệm cuộc sống vùng trung du, miền núi.
- Hạn chế đi vào tháng 7 – 8: Vì đây là cao điểm của mùa mưa, dễ gặp mưa lớn kéo dài, gây cản trở cho việc di chuyển và tham quan các điểm du lịch.
Thời tiết Phú Thọ mang nét đặc trưng của khí hậu miền Bắc, vậy nên người dân cần nắm rõ đặc điểm thời tiết theo từng thời điểm. Điều này giúp bạn để chủ động hơn trong công việc, di chuyển hay các hoạt động du lịch. Đừng quên theo dõi dự báo hàng tuần để lên kế hoạch phù hợp và an toàn nhất!
Danh sách các đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ
| STT | Quận Huyện | Phường Xã |
| 1 | Thành phố Việt Trì | Phường Dữu Lâu |
| 2 | Thành phố Việt Trì | Phường Vân Cơ |
| 3 | Thành phố Việt Trì | Phường Nông Trang |
| 4 | Thành phố Việt Trì | Phường Tân Dân |
| 5 | Thành phố Việt Trì | Phường Gia Cẩm |
| 6 | Thành phố Việt Trì | Phường Tiên Cát |
| 7 | Thành phố Việt Trì | Phường Thọ Sơn |
| 8 | Thành phố Việt Trì | Phường Thanh Miếu |
| 9 | Thành phố Việt Trì | Phường Bạch Hạc |
| 10 | Thành phố Việt Trì | Phường Bến Gót |
| 11 | Thành phố Việt Trì | Phường Vân Phú |
| 12 | Thành phố Việt Trì | Xã Phượng Lâu |
| 13 | Thành phố Việt Trì | Xã Thụy Vân |
| 14 | Thành phố Việt Trì | Phường Minh Phương |
| 15 | Thành phố Việt Trì | Xã Trưng Vương |
| 16 | Thành phố Việt Trì | Phường Minh Nông |
| 17 | Thành phố Việt Trì | Xã Sông Lô |
| 18 | Thành phố Việt Trì | Xã Kim Đức |
| 19 | Thành phố Việt Trì | Xã Hùng Lô |
| 20 | Thành phố Việt Trì | Xã Hy Cương |
| 21 | Thành phố Việt Trì | Xã Chu Hóa |
| 22 | Thành phố Việt Trì | Xã Thanh Đình |
| 23 | Thị xã Phú Thọ | Phường Hùng Vương |
| 24 | Thị xã Phú Thọ | Phường Phong Châu |
| 25 | Thị xã Phú Thọ | Phường Âu Cơ |
| 26 | Thị xã Phú Thọ | Xã Hà Lộc |
| 27 | Thị xã Phú Thọ | Xã Phú Hộ |
| 28 | Thị xã Phú Thọ | Xã Văn Lung |
| 29 | Thị xã Phú Thọ | Xã Thanh Minh |
| 30 | Thị xã Phú Thọ | Xã Hà Thạch |
| 31 | Thị xã Phú Thọ | Phường Thanh Vinh |
| 32 | Huyện Đoan Hùng | Thị trấn Đoan Hùng |
| 33 | Huyện Đoan Hùng | Xã Hùng Xuyên |
| 34 | Huyện Đoan Hùng | Xã Bằng Luân |
| 35 | Huyện Đoan Hùng | Xã Vân Du |
| 36 | Huyện Đoan Hùng | Xã Phú Lâm |
| 37 | Huyện Đoan Hùng | Xã Minh Lương |
| 38 | Huyện Đoan Hùng | Xã Bằng Doãn |
| 39 | Huyện Đoan Hùng | Xã Chí Đám |
| 40 | Huyện Đoan Hùng | Xã Phúc Lai |
| 41 | Huyện Đoan Hùng | Xã Ngọc Quan |
| 42 | Huyện Đoan Hùng | Xã Hợp Nhất |
| 43 | Huyện Đoan Hùng | Xã Sóc Đăng |
| 44 | Huyện Đoan Hùng | Xã Tây Cốc |
| 45 | Huyện Đoan Hùng | Xã Yên Kiện |
| 46 | Huyện Đoan Hùng | Xã Hùng Long |
| 47 | Huyện Đoan Hùng | Xã Vụ Quang |
| 48 | Huyện Đoan Hùng | Xã Vân Đồn |
| 49 | Huyện Đoan Hùng | Xã Tiêu Sơn |
| 50 | Huyện Đoan Hùng | Xã Minh Tiến |
| 51 | Huyện Đoan Hùng | Xã Minh Phú |
| 52 | Huyện Đoan Hùng | Xã Chân Mộng |
| 53 | Huyện Đoan Hùng | Xã Ca Đình |
| 54 | Huyện Hạ Hoà | Thị trấn Hạ Hoà |
| 55 | Huyện Hạ Hoà | Xã Đại Phạm |
| 56 | Huyện Hạ Hoà | Xã Đan Thượng |
| 57 | Huyện Hạ Hoà | Xã Hà Lương |
| 58 | Huyện Hạ Hoà | Xã Tứ Hiệp |
| 59 | Huyện Hạ Hoà | Xã Hiền Lương |
| 60 | Huyện Hạ Hoà | Xã Phương Viên |
| 61 | Huyện Hạ Hoà | Xã Gia Điền |
| 62 | Huyện Hạ Hoà | Xã Ấm Hạ |
| 63 | Huyện Hạ Hoà | Xã Hương Xạ |
| 64 | Huyện Hạ Hoà | Xã Xuân Áng |
| 65 | Huyện Hạ Hoà | Xã Yên Kỳ |
| 66 | Huyện Hạ Hoà | Xã Minh Hạc |
| 67 | Huyện Hạ Hoà | Xã Lang Sơn |
| 68 | Huyện Hạ Hoà | Xã Bằng Giã |
| 69 | Huyện Hạ Hoà | Xã Yên Luật |
| 70 | Huyện Hạ Hoà | Xã Vô Tranh |
| 71 | Huyện Hạ Hoà | Xã Văn Lang |
| 72 | Huyện Hạ Hoà | Xã Minh Côi |
| 73 | Huyện Hạ Hoà | Xã Vĩnh Chân |
| 74 | Huyện Thanh Ba | Thị trấn Thanh Ba |
| 75 | Huyện Thanh Ba | Xã Vân Lĩnh |
| 76 | Huyện Thanh Ba | Xã Đông Lĩnh |
| 77 | Huyện Thanh Ba | Xã Đại An |
| 78 | Huyện Thanh Ba | Xã Hanh Cù |
| 79 | Huyện Thanh Ba | Xã Đồng Xuân |
| 80 | Huyện Thanh Ba | Xã Quảng Yên |
| 81 | Huyện Thanh Ba | Xã Ninh Dân |
| 82 | Huyện Thanh Ba | Xã Võ Lao |
| 83 | Huyện Thanh Ba | Xã Khải Xuân |
| 84 | Huyện Thanh Ba | Xã Mạn Lạn |
| 85 | Huyện Thanh Ba | Xã Hoàng Cương |
| 86 | Huyện Thanh Ba | Xã Chí Tiên |
| 87 | Huyện Thanh Ba | Xã Đông Thành |
| 88 | Huyện Thanh Ba | Xã Sơn Cương |
| 89 | Huyện Thanh Ba | Xã Thanh Hà |
| 90 | Huyện Thanh Ba | Xã Đỗ Sơn |
| 91 | Huyện Thanh Ba | Xã Đỗ Xuyên |
| 92 | Huyện Thanh Ba | Xã Lương Lỗ |
| 93 | Huyện Phù Ninh | Thị trấn Phong Châu |
| 94 | Huyện Phù Ninh | Xã Phú Mỹ |
| 95 | Huyện Phù Ninh | Xã Lệ Mỹ |
| 96 | Huyện Phù Ninh | Xã Liên Hoa |
| 97 | Huyện Phù Ninh | Xã Trạm Thản |
| 98 | Huyện Phù Ninh | Xã Trị Quận |
| 99 | Huyện Phù Ninh | Xã Trung Giáp |
| 100 | Huyện Phù Ninh | Xã Tiên Phú |
| 101 | Huyện Phù Ninh | Xã Hạ Giáp |
| 102 | Huyện Phù Ninh | Xã Bảo Thanh |
| 103 | Huyện Phù Ninh | Xã Phú Lộc |
| 104 | Huyện Phù Ninh | Xã Gia Thanh |
| 105 | Huyện Phù Ninh | Xã Tiên Du |
| 106 | Huyện Phù Ninh | Xã Phú Nham |
| 107 | Huyện Phù Ninh | Xã An Đạo |
| 108 | Huyện Phù Ninh | Xã Bình Phú |
| 109 | Huyện Phù Ninh | Xã Phù Ninh |
| 110 | Huyện Yên Lập | Thị trấn Yên Lập |
| 111 | Huyện Yên Lập | Xã Mỹ Lung |
| 112 | Huyện Yên Lập | Xã Mỹ Lương |
| 113 | Huyện Yên Lập | Xã Lương Sơn |
| 114 | Huyện Yên Lập | Xã Xuân An |
| 115 | Huyện Yên Lập | Xã Xuân Viên |
| 116 | Huyện Yên Lập | Xã Xuân Thủy |
| 117 | Huyện Yên Lập | Xã Trung Sơn |
| 118 | Huyện Yên Lập | Xã Hưng Long |
| 119 | Huyện Yên Lập | Xã Nga Hoàng |
| 120 | Huyện Yên Lập | Xã Đồng Lạc |
| 121 | Huyện Yên Lập | Xã Thượng Long |
| 122 | Huyện Yên Lập | Xã Đồng Thịnh |
| 123 | Huyện Yên Lập | Xã Phúc Khánh |
| 124 | Huyện Yên Lập | Xã Minh Hòa |
| 125 | Huyện Yên Lập | Xã Ngọc Lập |
| 126 | Huyện Yên Lập | Xã Ngọc Đồng |
| 127 | Huyện Cẩm Khê | Thị trấn Cẩm Khê |
| 128 | Huyện Cẩm Khê | Xã Tiên Lương |
| 129 | Huyện Cẩm Khê | Xã Tuy Lộc |
| 130 | Huyện Cẩm Khê | Xã Ngô Xá |
| 131 | Huyện Cẩm Khê | Xã Minh Tân |
| 132 | Huyện Cẩm Khê | Xã Phượng Vĩ |
| 133 | Huyện Cẩm Khê | Xã Thụy Liễu |
| 134 | Huyện Cẩm Khê | Xã Tùng Khê |
| 135 | Huyện Cẩm Khê | Xã Tam Sơn |
| 136 | Huyện Cẩm Khê | Xã Văn Bán |
| 137 | Huyện Cẩm Khê | Xã Cấp Dẫn |
| 138 | Huyện Cẩm Khê | Xã Xương Thịnh |
| 139 | Huyện Cẩm Khê | Xã Phú Khê |
| 140 | Huyện Cẩm Khê | Xã Sơn Tình |
| 141 | Huyện Cẩm Khê | Xã Yên Tập |
| 142 | Huyện Cẩm Khê | Xã Hương Lung |
| 143 | Huyện Cẩm Khê | Xã Tạ Xá |
| 144 | Huyện Cẩm Khê | Xã Phú Lạc |
| 145 | Huyện Cẩm Khê | Xã Chương Xá |
| 146 | Huyện Cẩm Khê | Xã Hùng Việt |
| 147 | Huyện Cẩm Khê | Xã Văn Khúc |
| 148 | Huyện Cẩm Khê | Xã Yên Dưỡng |
| 149 | Huyện Cẩm Khê | Xã Điêu Lương |
| 150 | Huyện Cẩm Khê | Xã Đồng Lương |
| 151 | Huyện Tam Nông | Thị trấn Hưng Hoá |
| 152 | Huyện Tam Nông | Xã Hiền Quan |
| 153 | Huyện Tam Nông | Xã Bắc Sơn |
| 154 | Huyện Tam Nông | Xã Thanh Uyên |
| 155 | Huyện Tam Nông | Xã Lam Sơn |
| 156 | Huyện Tam Nông | Xã Vạn Xuân |
| 157 | Huyện Tam Nông | Xã Quang Húc |
| 158 | Huyện Tam Nông | Xã Hương Nộn |
| 159 | Huyện Tam Nông | Xã Tề Lễ |
| 160 | Huyện Tam Nông | Xã Thọ Văn |
| 161 | Huyện Tam Nông | Xã Dị Nậu |
| 162 | Huyện Tam Nông | Xã Dân Quyền |
| 163 | Huyện Lâm Thao | Thị trấn Lâm Thao |
| 164 | Huyện Lâm Thao | Xã Tiên Kiên |
| 165 | Huyện Lâm Thao | Thị trấn Hùng Sơn |
| 166 | Huyện Lâm Thao | Xã Xuân Lũng |
| 167 | Huyện Lâm Thao | Xã Xuân Huy |
| 168 | Huyện Lâm Thao | Xã Thạch Sơn |
| 169 | Huyện Lâm Thao | Xã Sơn Vi |
| 170 | Huyện Lâm Thao | Xã Phùng Nguyên |
| 171 | Huyện Lâm Thao | Xã Cao Xá |
| 172 | Huyện Lâm Thao | Xã Vĩnh Lại |
| 173 | Huyện Lâm Thao | Xã Tứ Xã |
| 174 | Huyện Lâm Thao | Xã Bản Nguyên |
| 175 | Huyện Thanh Sơn | Thị trấn Thanh Sơn |
| 176 | Huyện Thanh Sơn | Xã Sơn Hùng |
| 177 | Huyện Thanh Sơn | Xã Địch Quả |
| 178 | Huyện Thanh Sơn | Xã Giáp Lai |
| 179 | Huyện Thanh Sơn | Xã Thục Luyện |
| 180 | Huyện Thanh Sơn | Xã Võ Miếu |
| 181 | Huyện Thanh Sơn | Xã Thạch Khoán |
| 182 | Huyện Thanh Sơn | Xã Cự Thắng |
| 183 | Huyện Thanh Sơn | Xã Tất Thắng |
| 184 | Huyện Thanh Sơn | Xã Văn Miếu |
| 185 | Huyện Thanh Sơn | Xã Cự Đồng |
| 186 | Huyện Thanh Sơn | Xã Thắng Sơn |
| 187 | Huyện Thanh Sơn | Xã Tân Minh |
| 188 | Huyện Thanh Sơn | Xã Hương Cần |
| 189 | Huyện Thanh Sơn | Xã Khả Cửu |
| 190 | Huyện Thanh Sơn | Xã Đông Cửu |
| 191 | Huyện Thanh Sơn | Xã Tân Lập |
| 192 | Huyện Thanh Sơn | Xã Yên Lãng |
| 193 | Huyện Thanh Sơn | Xã Yên Lương |
| 194 | Huyện Thanh Sơn | Xã Thượng Cửu |
| 195 | Huyện Thanh Sơn | Xã Lương Nha |
| 196 | Huyện Thanh Sơn | Xã Yên Sơn |
| 197 | Huyện Thanh Sơn | Xã Tinh Nhuệ |
| 198 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Đào Xá |
| 199 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Thạch Đồng |
| 200 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Xuân Lộc |
| 201 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Tân Phương |
| 202 | Huyện Thanh Thuỷ | Thị trấn Thanh Thủy |
| 203 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Sơn Thủy |
| 204 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Bảo Yên |
| 205 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Đoan Hạ |
| 206 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Đồng Trung |
| 207 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Hoàng Xá |
| 208 | Huyện Thanh Thuỷ | Xã Tu Vũ |
| 209 | Huyện Tân Sơn | Xã Thu Cúc |
| 210 | Huyện Tân Sơn | Xã Thạch Kiệt |
| 211 | Huyện Tân Sơn | Xã Thu Ngạc |
| 212 | Huyện Tân Sơn | Xã Kiệt Sơn |
| 213 | Huyện Tân Sơn | Xã Đồng Sơn |
| 214 | Huyện Tân Sơn | Xã Lai Đồng |
| 215 | Huyện Tân Sơn | Xã Tân Phú |
| 216 | Huyện Tân Sơn | Xã Mỹ Thuận |
| 217 | Huyện Tân Sơn | Xã Tân Sơn |
| 218 | Huyện Tân Sơn | Xã Xuân Đài |
| 219 | Huyện Tân Sơn | Xã Minh Đài |
| 220 | Huyện Tân Sơn | Xã Văn Luông |
| 221 | Huyện Tân Sơn | Xã Xuân Sơn |
| 222 | Huyện Tân Sơn | Xã Long Cốc |
| 223 | Huyện Tân Sơn | Xã Kim Thượng |
| 224 | Huyện Tân Sơn | Xã Tam Thanh |
| 225 | Huyện Tân Sơn | Xã Vinh Tiền |